Công nhận Ban vận động thành lập Hội

1. Thủ tục: Công nhận Ban vận động thành lập Hội

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện (phòng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động tiếp nhận hồ sơ) hoặc qua đường Bưu điện; cán bộ, công chức nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ, công chức vào sổ theo dõi, viết phiếu tiếp nhận và trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ, công chức hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức hoàn thiện, bổ sung.

Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo mẫu);

- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bản chính.

4. Thời hạn giải quyết:

10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.

Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức sáng lập hội có phạm vi hoạt động trong xã.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.

8. Lệ phí: không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (Theo mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã.

b) Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.

c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, ban vận động thành lập hội phải có ít nhất ba thành viên.

d) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

 

- Tải mẫu đơn: