Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực Công thương tại Trung tâm Hành chính công bet365 có những phương thức nạp tiền nào_cá cược bóng đá việt nam_link vào bet365 mới nhất.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công thương thông báo đến tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung hồ sơ và không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương tại Trung tâm Hành chính công bet365 có những phương thức nạp tiền nào_cá cược bóng đá việt nam_link vào bet365 mới nhất Thái Bình (Địa chỉ: Tầng 1, Nhà Triển lãm Thông tin bet365 có những phương thức nạp tiền nào_cá cược bóng đá việt nam_link vào bet365 mới nhất, Khu vực Quảng trường 14/10, đường Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, bet365 có những phương thức nạp tiền nào_cá cược bóng đá việt nam_link vào bet365 mới nhất Thái Bình).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 7, điều 10, NĐ 113/2017/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản Kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

- Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận cac tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy;

Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực chứa hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

- Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;

- Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

- Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất ( được quy định tại khoản 4- điều 34- NĐ số 113/2017/NĐ-CP) gồm:

+ Nội dung huấn luyện;

+ Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: họ tên, ngày tháng năm sinh; chức danh; vị trí làm việc; chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;

+ Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên; ngày tháng năm sinh;  trình độ học vấn; chuyên ngành được đào tạo; kinh nghiệm công tác kèm theo các tài liệu chứng minh;

+ Nội dung, kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;

+ Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.

- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định;

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu 01a Phụ lục 01 của Thông tư số 32/2017/TT-BCT.

8.  Phí, Lệ phí: Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25/01/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí lệ phí trong hoạt động hóa chất: 1.200.000VNĐ/ 01 Giấy chứng nhận.

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu 01a Phụ lục 01 của Thông tư số 32/2017/TT-BCT.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại điều 9, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, quy định:

Điều kiện kinh doanh:

- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất;

- cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại điều 12 của Luật Hóa chất; Điều 4; Khoản 2, điều 5; Khoản 1, 2 điều 6 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP;

-  Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

- Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

- Vật chứa, bao bì lưu trữ hóa chất phải đảm bảo được chất lượng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; phương tiện vận chuyển hóa chất phải theo quy định của pháp luật;

- Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng chống cháy nổ;

- Người phụ trách về an toàn hóa chất của cở sở kinh doanh phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

- Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hóa chất ngày 21/11/2007.

- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

- Thông tư số 08/2018/TT-BTC  ngày 25/01/2018 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí lệ phí trong hoạt động hóa chất.

- Quyết định số 416/QĐ-BCT ngày 31/01/2018 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.


 

- Tải mẫu đơn: