A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá XII) về tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng;

(Chinhphu.vn) - Ngày 1/11, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết:


Ngh quyết Hi ngh Trung ương 4 (khoá XII) v...

I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

Trong thi gian qua, nhiu ch trương, chính sách ca Đng và Nhà nước v đi mi mô hình tăng trưởng, cơ cu li nn kinh tế đã được các cp, các ngành trin khai thc hin và đt được kết qu bước đu. Kinh tế vĩ mô cơ bn n đnh; tăng trưởng kinh tế duy trì mc hp lý. Mô hình tăng trưởng tng bước chuyn đi theo hướng kết hp gia chiu rng và chiu sâu; năng sut lao đng, năng sut các nhân t tng hp (TFP) và năng lc cnh tranh quc gia được ci thin. Cơ cu nn kinh tế chuyn dch theo hướng tích cc. Ngun nhân lc và khoa hc-công ngh có bước phát trin. Kết cu h tng tiếp tc được ci thin, quan tâm đu tư.

Cơ cu li th trường tài chính, trng tâm là các t chc tín dng đt kết qu bước đu, không đ xy ra tình trng đ v, mt an toàn h thng. N xu và các ngân hàng yếu kém đang tng bước được x lý. Qun tr doanh nghip nhà nước và qun lý vn đu tư nhà nước ti doanh nghip tiếp tc được hoàn thin. Nhiu doanh nghip nhà nước đã được c phn hoá; vn đu tư nhà nước tiếp tc được bo toàn và phát trin. Hiu qu đu tư công tng bước được ci thin, bước đu hn chế tình trng đu tư dàn tri.

Khu vc nông nghip cơ bn phát trin n đnh, phương thc t chc sn xut tng bước được đi mi; sn xut công nghip tng bước được phc hi; giá tr gia tăng khu vc dch v tăng khá. Hi nhp kinh tế quc tế được ch đng đy mnh và đt được nhiu kết qu tích cc; đã hoàn tt vic đàm phán, ký kết mt s hip đnh thương mi t do (FTA), trong đó có các FTA thế h mi như Hip đnh đi tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hip đnh thương mi t do gia Vit Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).

Tuy nhiên, nhìn chung mô hình tăng trưởng v cơ bn vn theo mô hình cũ, chm được đi mi; tăng trưởng vn ch yếu da vào tăng vn đu tư và s lượng lao đng, chưa da nhiu vào tăng năng sut lao đng, ng dng khoa hc-công ngh, đi mi t chc, qun lý sn xut kinh doanh, chuyn dch cơ cu kinh tế. Tc đ tăng trưởng kinh tế đang có xu hướng chm li, cht lượng tăng trưởng thp. Phương thc phân b ngun lc xã hi chưa có s thay đi rõ rt; năng sut lao đng và năng sut các nhân t tng hp còn thp. Kinh tế vĩ mô n đnh nhưng chưa vng chc, bi chi ngân sách còn ln, n công tăng nhanh, n chính ph đã vượt trn cho phép, áp lc tr n ln.

Vic thc hin ba đt phá chiến lược chưa đt mc tiêu đ ra. Th chế kinh tế th trường đnh hướng xã hi ch nghĩa chm được ci thin; môi trường đu tư, kinh doanh còn nhiu tr ngi. Vic xây dng h thng kết cu h tng đng b theo hướng hin đi còn nhiu khó khăn. Cht lượng ngun nhân lc còn thp, nht là ngun nhân lc cht lượng cao.

Cơ cu li nn kinh tế trin khai chm, thiếu đng b, chưa tht s gn vi đi mi mô hình tăng trưởng; chưa gn kết cht ch gia tng th vi các trng tâm. Cơ cu li đu tư chưa gn vi cơ cu li tài chính ngân sách nhà nước, bo đm an toàn n công. Cơ cu li các t chc tín dng, x lý n xu gp nhiu khó khăn; n xu tim n trong nn kinh tế còn cao, an toàn h thng còn nhiu bt cp; thiếu cơ chế x lý dt đim, trit đ các t chc tín dng yếu kém và n xu. Ði mi, sp xếp li và c phn hoá doanh nghip nhà nước chưa đt yêu cu, t l vn được c phn hoá thp; qun tr doanh nghip nhà nước còn nhiu yếu kém.

Cơ cu li nông nghip chưa thc s gn vi xây dng nông thôn mi; sn xut nông nghip vn ch yếu theo mô hình kinh tế h nh l, manh mún, phân tán; liên kết gia sn xut, chế biến, tiêu th còn nhiu bt cp; s tham gia và đu tư ca doanh nghip vào nông nghip, nông thôn còn hn chế. Cơ cu li các ngành công nghip, xây dng và dch v chưa thc cht, hiu qu thp.

Cơ chế, chính sách điu phi phát trin vùng chưa đ mnh. S phát trin gia các đa phương trong vùng và gia các vùng còn thiếu tính liên kết, b gii hn bi đa gii hành chính; chưa phát huy được các li thế cnh tranh ca tng đa phương và ca toàn vùng; mt s vùng kinh tế trng đim chưa được quan tâm đu tư đúng mc, chưa phát huy được vai trò đu tàu, tr thành trung tâm kết ni cho phát trin kinh tế vùng.

Nhng yếu kém, hn chế nêu trên có nguyên nhân khách quan và ch quan, nhưng nguyên nhân ch quan là ch yếu. Nhn thc và tm nhìn ca các cp y, chính quyn, doanh nghip và cng đng v đi mi mô hình tăng trưởng chưa đy đ, có nơi còn b nh hưởng bi li ích cc b và tư duy nhim kỳ. Vic t chc thc hin ch trương ca Đng v đi mi mô hình tăng trưởng, cơ cu li nn kinh tế các cp, các ngành và đa phương còn th đng, chm tr. Đt phá v th chế, nht là th chế th trường các yếu t sn xut đ huy đng, phân b và s dng có hiu qu ngun lc phát trin còn bt cp. Đi mi, hoàn thin th chế bên trong và hi nhp vi bên ngoài chưa được tiến hành đng b; hi nhp quc tế chưa gn kết cht ch vi yêu cu nâng cao cht lượng, hiu qu và tính bn vng ca tăng trưởng kinh tế.

II- QUAN ĐIM, MC TIÊU ĐI MI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

1- Quan đim, đnh hướng đi mi

- Đi mi mô hình tăng trưởng là đ nâng cao cht lượng tăng trưởng, năng sut lao đng và sc cnh tranh ca nn kinh tế, phát trin nhanh và bn vng toàn din v c kinh tế, xã hi và môi trường. Không thúc đy tăng trưởng bng mi giá, gây tác đng xu đến n đnh kinh tế vĩ mô, bo đm quc phòng, an ninh, tiến b, công bng xã hi, gi gìn môi trường sinh thái.

- Đi mi mô hình tăng trưởng theo hướng chú trng và ngày càng da nhiu hơn vào các nhân t thúc đy tăng năng sut lao đng, s dng hiu qu các ngun lc, đc bit là phát huy tinh thn yêu nước, lòng t hào, t tôn dân tc, trí sáng to ca con người Vit Nam và thành tu khoa hc-công ngh ca nhân loi, mi tim năng, li thế ca các ngành, lĩnh vc, các đa phương và c nước.

Tuỳ theo tình hình thc tế ca tng ngành, lĩnh vc và đa phương mà kết hp hp lý gia tăng trưởng theo chiu rng và chiu sâu, trong đó ly tăng trưởng theo chiu sâu là hướng ch đo. Chuyn dn t tăng ch yếu da vào đu tư và xut khu sang tăng trưởng da đng thi vào c đu tư, xut khu và th trường trong nước. Chuyn dn t da vào gia tăng s lượng các yếu t đu vào ca sn xut sang da vào tăng năng sut, cht lượng lao đng, ng dng khoa hc-công ngh và đi mi sáng to. Khai thác và phát huy ti đa ni lc kết hp vi thu hút và s dng hiu qu ngoi lc.

- Đi mi mô hình tăng trưởng gn kết cht ch vi thc hin ba đt phá chiến lược, cơ cu li nn kinh tế vi trng tâm ưu tiên là: Hoàn thin th chế kinh tế th trường đnh hướng xã hi ch nghĩa, bo đm n đnh kinh tế vĩ mô và các cân đi ln ca nn kinh tế; ci thin môi trường đu tư kinh doanh hp dn, thun li cho khi nghip và đi mi, sáng to, nghiên cu và trin khai ng dng khoa hc-công ngh, nâng cao cht lượng ngun nhân lc, trng dng nhân tài. Cơ cu li nông nghip gn vi xây dng nông thôn mi; cơ cu li đu tư công; cơ cu li doanh nghip nhà nước; cơ cu li h thng các t chc tín dng; cơ cu li ngân sách nhà nước và n công; cơ cu li các đơn v s nghip công.

- Đi mi mô hình tăng trưởng, nâng cao cht lượng tăng trưởng, năng sut lao đng và sc cnh tranh ca nn kinh tế là nhim v cơ bn, trng yếu, có ý nghĩa quyết đnh đi vi vic thc hin mc tiêu phát trin nhanh và bn vng đt nước trong giai đon hin nay. Các cp y đng, chính quyn t Trung ương đến đa phương phi kiên trì, kiên quyết lãnh đo, ch đo t chc thc hin. Toàn h thng chính tr và toàn dân, nht là đi ngũ trí thc, các doanh nhân, doanh nghip cn ch đng, sáng to, tích cc tham gia và có nhiu đóng góp to ln trong vic thc hin nhim v này.

2- Mt s mc tiêu c th

- Tiếp tc cng c vng chc nn tng kinh tế vĩ mô; kim soát lm phát bình quân dưới 5%/năm; gim dn t l bi chi ngân sách nhà nước, đến năm 2020 xung dưới 4% GDP, đến năm 2030 xung khong 3% GDP.

- Quy mô n công hng năm giai đon 2016-2020 không quá 65% GDP, n chính ph không quá 55% GDP và n nước ngoài ca quc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, n công không quá 60% GDP, n chính ph không quá 50% GDP, n nước ngoài ca quc gia không quá 45% GDP.

- Giai đon 2016-2020, hng năm có khong 30-35% doanh nghip có hot đng đi mi sáng to. Tc đ tăng năng sut lao đng bình quân hng năm cao hơn 5,5%; tc đ tăng năng sut ni ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng sut lao đng năm 2020.

- Đến năm 2020, t trng lao đng có chng ch đào to tăng lên khong 25%; t trng lao đng nông nghip gim xung dưới 40%.

- Năng sut các nhân t tng hp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đon 2016-2020 khong 30-35%; thu hp khong cách năng lc cnh tranh quc gia vi các nước ASEAN 4.

III- MT S CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LN

1- Nâng cao hiu lc, hiu qu điu hành kinh tế vĩ mô

Tiếp tc n đnh và cng c nn tng kinh tế vĩ mô vng chc; kim soát tt lm phát; bo đm các cân đi ln ca nn kinh tế; cơ cu li thu, chi ngân sách nhà nước và n công theo hướng bo đm an toàn, bn vng; x lý có hiu qu n xu ca nn kinh tế gn vi cơ cu li h thng các t chc tín dng, nht là các t chc tín dng yếu kém.

2- Tiếp tc thc hin ba đt phá chiến lược

2.1- Hoàn thin th chế kinh tế th trường đnh hướng xã hi ch nghĩa, trng tâm là:

- Hoàn thin th chế v c phn hoá, đnh giá doanh nghip nhà nước; th chế v tài sn và quyn v tài sn (bao gm quyn s hu, quyn s dng, quyn đnh đot và hưởng li t tài sn); th chế v th trường các yếu t sn xut, bo đm đ th trường đóng vai trò ch yếu trong huy đng và phân b hiu qu ngun lc; thc hin phân b ngun lc theo nguyên tc th trường vào nhng ngành, lĩnh vc và vùng có hiu qu cao, có tác đng lan to. Khc phc tư tưởng bao cp, xin-cho, li ca các cp, ngành, đa phương và trong xã hi.

- Phát trin th trường tài chính mt cách cân bng hơn gia th trường tin t và th trường vn; gia th trường vn c phiếu và trái phiếu; gia trái phiếu chính ph và trái phiếu doanh nghip; gia dch v tín dng và các dch v ngân hàng phi tín dng; quan tâm phát trin th trường vn đu tư mo him và tín dng tiêu dùng.

- Hoàn thin th chế qun lý đu tư công, bo đm hiu qu và phù hp vi thông l quc tế, trong đó ưu tiên đi mi cách thc thm đnh, đánh giá và la chn d án đu tư theo mc đ hiu qu kinh tế d tính ca d án. Có chính sách thu hút mnh m các ngun lc trong xã hi đ đu tư phát trin sn xut kinh doanh. Đy mnh ci cách th tc hành chính, ci thin cht lượng môi trường kinh doanh, to nim tin đ doanh nghip, người dân, kiu bào ta nước ngoài đu tư vn phát trin sn xut, kinh doanh.

- Khuyến khích và to thun li, h tr khi nghip, đi mi, sáng to, phát trin doanh nghip. Thu hút có chn lc các d án đu tư nước ngoài, tăng cường kết ni và phát huy tác đng lan to vi các khu vc kinh tế trong nước.

- Hoàn thin lut pháp liên quan v đt đai đ khuyến khích và to điu kin tích t đt nông nghip; phát trin mnh th trường quyn s dng đt, bao gm c th trường sơ cp và th trường th cp, nht là đi vi đt nông nghip.

- Tiếp tc hoàn thin lut pháp v lao đng và th trường lao đng; to thun li cho vic dch chuyn lao đng trong nước.

- Hoàn thin chính sách, lut pháp, nâng cao năng lc thc thi pháp lut v môi trường; khc phc cơ bn tình trng ô nhim môi trường, đc bit quan tâm các khu vc trng đim; giám sát các vn đ ô nhim xuyên biên gii; ng phó hiu qu vi biến đi khí hu.

- Nghiên cu, xây dng th chế vượt tri cho nhng đa phương, vùng kinh tế đng lc, khu hành chính-kinh tế đc bit đ thc hin tt vai trò đu tàu, thúc đy phát trin kinh tế-xã hi.

2.2- Tiếp tc phát trin kết cu h tng kinh tế-xã hi đng b, hin đi. Đy mnh thc hin các d án đu tư theo hình thc đi tác công-tư, bo đm tính công khai, minh bch; có cơ chế giám sát, qun lý và s dng hiu qu vn đu tư đi vi tng d án. Tp trung vn đu tư công và các ngun vn đu tư khác đ thc hin mt s d án đu tư h tng trng đim và ti các vùng kinh tế trng đim ca đt nước. Sm trin khai xây dng mt s khu hành chính-kinh tế đc bit; ưu tiên phát trin mt s đô th thông minh.

2.3- Chú trng phát trin ngun nhân lc Vit Nam đáp ng yêu cu phát trin và hi nhp ca đt nước. Đi mi căn bn và toàn din giáo dc, đào to theo đúng tinh thn ca Ngh quyết Trung ương 8 khoá XI đ nâng cao cht lượng ngun nhân lc, đáp ng yêu cu đi mi mô hình tăng trưởng. Thc hin tt cơ chế, chính sách, pháp lut v phát trin giáo dc-đào to, khoa hc-công ngh; coi trng đào to đi hc và trên đi hc, cao đng và dy ngh theo chun khu vc và quc tế. To chuyn biến nhanh và rõ nét trong phát trin ngun nhân lc, nht là ngun nhân lc cht lượng cao cho các ngành, lĩnh vc có tim năng, li thế; nâng cao năng lc, trình đ qun lý nhà nước và qun tr doanh nghip. Đy mnh xã hi hoá, giao quyn t ch cho các trường đi hc, cao đng và dy ngh công lp; khuyến khích các doanh nghip tham gia đào to ngh.

3- Ưu tiên phát trin và chuyn giao khoa hc-công ngh, nht là khoa hc-công ngh hin đi, coi đây là yếu t trng yếu nâng cao năng sut, cht lượng và sc cnh tranh ca nn kinh tế

- Nâng cao năng lc hp th công ngh và đi mi sáng to ca doanh nghip; khuyến khích, to điu kin đ doanh nghip tham gia nghiên cu, phát trin và chuyn giao khoa hc-công ngh. Thc hin cơ chế đi ng hp tác công-tư đ doanh nghip khai thác có hiu qu các d án đi mi công ngh, sáng to, nghiên cu và phát trin.

- Tiếp tc phát trin mnh các khu công nghip, khu công ngh cao; thúc đy khi nghip, đi mi, sáng to. Xây dng và thc hin chính sách nhp khu công ngh.

- Xây dng, vn hành có hiu qu h thng cơ s d liu và thc hành tt nht v năng sut lao đng đ theo dõi tình hình thc hin và phân tích, đánh giá, d báo.

4- Đy mnh cơ cu li tng th các ngành, lĩnh vc kinh tế trên phm vi c nước và tng đa phương, doanh nghip vi tm nhìn dài hn, có l trình c th; gn kết cht ch gia cơ cu li tng th nn kinh tế vi cơ cu li các ngành, lĩnh vc trng tâm

4.1- V cơ cu li doanh nghip nhà nước

- Tiếp tc đy mnh cơ cu li doanh nghip nhà nước, trng tâm là tp đoàn, tng công ty nhà nước. Xác đnh c th phm vi, ngành ngh đu tư, sn xut, kinh doanh; đy nhanh tiến đ sp xếp, cơ cu li danh mc vn đu tư nhà nước trong các ngành, ngh theo quy đnh.

- Tiếp tc đy mnh c phn hoá, thoái vn đu tư ca Nhà nước mt cách công khai, minh bch theo cơ chế th trường; tăng cường kim tra, thanh tra, giám sát, kim toán, không đ xy ra tht thoát vn, tài sn nhà nước; có cơ chế kim soát phù hp ngun vn mua bán, sáp nhp doanh nghip; các doanh nghip c phn hoá phi niêm yết trong thi hn mt năm k t ngày phát hành c phiếu ln đu; thu hút nhà đu tư chiến lược có năng lc, gim t l s hu nhà nước xung mc đ đ thay đi qun tr doanh nghip mt cách thc cht.

- Xây dng Đ án thành lp cơ quan chuyên trách làm đi din ch s hu đi vi doanh nghip nhà nước trình B Chính tr xem xét, quyết đnh; sm xoá b chc năng đi din s hu ca các b, y ban nhân dân đi vi vn, tài sn nhà nước ti các doanh nghip; đi mi qun tr doanh nghip nhà nước theo nguyên tc th trường và phù hp vi thông l quc tế.

- Xây dng và thc hin cơ chế kim tra, giám sát cht ch; kiên quyết x lý các doanh nghip nhà nước thua l, các d án đu tư ca doanh nghip nhà nước không hiu qu hoc hiu qu thp theo nguyên tc và cơ chế th trường; xem xét, thc hin bin pháp phá sn doanh nghip nhà nước theo quy đnh ca pháp lut.

- Tăng cường qun lý, giám sát cht ch vic vay n và s dng vn vay ca các doanh nghip, tp đoàn, tng công ty nhà nước, nht là vay n nước ngoài; hn chế ti đa cp bo lãnh Chính ph cho các khon vay mi.

4.2- V cơ cu li th trường tài chính, trng tâm là các t chc tín dng

- Tiếp tc lành mnh hoá tình hình tài chính, nâng cao năng lc qun tr ca các t chc tín dng theo quy đnh ca pháp lut và phù hp vi thông l quc tế. Tng bước x lý và xoá b tình trng đu tư chéo, s hu chéo trong các t chc tín dng có liên quan; đy mnh thoái vn ngoài ngành ca các ngân hàng thương mi.

- Ban hành các quy đnh h tr x lý n xu và cơ cu li các t chc tín dng; giao thm quyn và nâng cao năng lc ca Công ty Qun lý tài sn các t chc tín dng (VAMC) trong mua bán n theo giá th trường gn vi x lý tài sn thế chp, bo v li ích hp pháp, chính đáng ca ch n; đng thi, b trí ngun lc phù hp đ x lý nhanh và dt đim n xu trong nn kinh tế.

- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, qun tr ri ro các t chc tín dng. Tiếp tc cơ cu li các t chc tín dng; x lý căn bn và trit đ n xu và các t chc tín dng yếu kém bng các hình thc phù hp vi cơ chế th trường trên nguyên tc thn trng, bo đm quyn li ca người gi tin và gi vng s n đnh, an toàn h thng.

4.3- Tiếp tc cơ cu li đu tư, trng tâm là đu tư công

- Rà soát, hoàn thin h thng quy chun, tiêu chun, đnh mc kinh tế-k thut, đơn giá xây dng, sut đu tư ca các ngành kinh tế. Thc hin cơ cu li đu tư công gn vi cơ cu li tài chính, ngân sách nhà nước và n công; thc hin tt kế hoch đu tư công trung hn gn vi kế hoch tài chính trung hn và kế hoch vay, tr n công.

- Công khai, minh bch thông tin và tăng cường giám sát đi vi đu tư công. Trin khai quyết lit các bin pháp phòng nga, đu tranh chng tham nhũng, tht thoát, lãng phí vn, tài sn nhà nước. Tp trung tháo g vn đ chi ngân sách, n công, n chính ph, n nước ngoài. Xác đnh rõ trách nhim trc tiếp ca người đng đu cơ quan, t chc đi vi hiu qu kinh tế ca các d án đu tư.

4.4- Đi mi, cơ cu li khu vc s nghip công lp

- Tiếp tc thc hin giao quyn t ch đy đ v tài chính, t chc, biên chế và hot đng cho các đơn v s nghip công lp; tính đúng, tính đ chi phí hp lý, điu chnh giá các loi dch v công theo cơ chế th trường; chuyn t cơ chế cp phát sang đt hàng, t h tr cho các đơn v cung cp sang h tr trc tiếp cho các đi tượng th hưởng, bo đm quyn bình đng gia các đơn v s nghip công lp. Khuyến khích doanh nghip thuc các thành phn kinh tế tham gia phát trin, cung cp dch v công; phát trin th trường dch v công có s qun lý, điu tiết phù hp ca Nhà nước.

- Sp xếp, t chc li các đơn v s nghip công lp, thc hin hch toán như doanh nghip đi vi các đơn v s nghip công lp có đ điu kin, c phn hoá các đơn v s nghip công lp có đ điu kin, tr các bnh vin, trường hc; gii th các đơn v s nghip công lp hot đng kém hiu qu; không đ c phn hoá thành tư nhân hoá và xã hi hoá thành thương mi hoá dch v công.

4.5- Đy mnh cơ cu li nông nghip gn vi xây dng nông thôn mi

- Nghiên cu, chuyn giao, ng dng khoa hc-công ngh và các quy trình sn xut tiên tiến vào sn xut, hướng ti nn nông nghip sch, công ngh cao, thân thin vi môi trường; chuyn mnh t sn xut ly s lượng làm mc tiêu sang sn xut nâng cao cht lượng, hiu qu, có giá tr gia tăng cao, phù hp vi điu kin biến đi khí hu, nước bin dâng đ la chn phát trin các sn phm phát huy li thế so sánh ca tng đa phương, tng vùng và c nước.

- Tiếp tc đi mi và phát trin các hình thc t chc sn xut phù hp; nhân rng các mô hình t chc sn xut mi, hiu qu đã được kim chng; phát trin các hình thc hp tác, liên kết sn xut, chế biến, tiêu th nông sn theo chui giá tr, kết ni vi h thng tiêu th c trong nước và ngoài nước; chuyn mnh t sn xut theo h gia đình riêng l sang mô hình sn xut hp tác, liên kết, tp trung, quy mô ln; có cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút mnh m các doanh nghip đu tư vào lĩnh vc nông nghip, nông thôn.

- Phát trin mnh công nghip chế biến sâu, chế biến tinh nông, lâm, thy sn; phát trin công nghip và dch v nông thôn, góp phn to vic làm và chuyn đi cơ cu lao đng nông nghip, nâng cao đi sng vt cht, tinh thn ca người dân.

 - Đy mnh thc hin chương trình xây dng thương hiu nông sn Vit Nam; có chính sách phù hp đ phát trin và tiêu th đi vi các nhóm sn phm xut khu ch lc, có li thế quc gia, li thế đa phương và các đc sn vùng, min.

- Tiếp tc đu tư phát trin, hin đi hoá kết cu h tng nông nghip, nông thôn; tăng cường năng lc phòng, chng, gim nh thiên tai, ng phó vi biến đi khí hu, hp tác s dng có hiu qu, bn vng ngun nước xuyên quc gia; bo v môi trường sinh thái.

4.6- Cơ cu li mt cách thc cht các ngành công nghip

- Xây dng và thc hin chính sách công nghip quc gia, to khuôn kh chính sách đng b, trng tâm, đt phá hướng vào tăng năng sut, cht lượng, hiu qu và sc cnh tranh.

- Tp trung vào nhng ngành công nghip nn tng, có li thế cnh tranh và có ý nghĩa chiến lược đi vi tăng trưởng nhanh, bn vng; la chn sn phm ch yếu ca ngành công nghip ch lc đ ưu tiên phát trin, cơ cu li; phát trin công nghip chế biến, chế to, tăng mnh năng sut ni b ngành, tăng hàm lượng công ngh và t trng giá tr ni đa trong sn phm.

- Chú trng phát trin công nghip sn xut linh kin, cm linh kin, thúc đy mt s mt hàng tham gia sâu, có hiu qu vào mng sn xut và chui giá tr, phân phi toàn cu.

4.7- Thc hin cơ cu li và phát trin nhanh các ngành dch v, duy trì tc đ tăng trưởng các ngành dch v cao hơn tc đ tăng trưởng GDP

- Tp trung phát trin mt s ngành dch v tim năng, có hàm lượng tri thc và công ngh cao như tài chính, ngân hàng, hàng hi, logistics, dch v k thut du khí, hàng không, dch v thương mi; dch v giáo dc, đào to; dch v y tế, chăm sóc sc kho; các loi dch v kim toán, tư vn, pháp lý…

- Thc hin có hiu qu chương trình phát trin du lch quc gia, to chuyn biến mnh đ đến năm 2020 du lch cơ bn tr thành ngành kinh tế mũi nhn ca đt nước.

5- Phát trin mnh khu vc kinh tế tư nhân Vit Nam c v s lượng, cht lượng, thc s là mt đng lc quan trng trong phát trin kinh tế

- Thúc đy hình thành và phát trin các tp đoàn kinh tế tư nhân mnh, có công ngh hin đi đ làm nòng ct, mũi nhn phát trin kinh tế, cùng vi s phát trin ca các doanh nghip va và nh trong nước, nâng cao sc cnh tranh vi doanh nghip nước ngoài.

- Thc hin đng b các gii pháp phát trin mnh khu vc doanh nghip chính thc có đăng ký, gim dn và thu hp quy mô kinh doanh phi chính thc.

 - Đy mnh ci cách th tc hành chính, gim cơ bn gánh nng chi phí đi vi doanh nghip, nht là doanh nghip nh và va; đi mi cách thc qun lý và thái đ làm vic ca cán b, công chc theo hướng h tr và phc v doanh nghip; công khai, minh bch, tăng cường k lut, k cương đi vi cán b, công chc, cơ quan nhà nước, x lý nghiêm các tiêu cc, nhũng nhiu.

6- Đi mi cách thc thc hin liên kết, phi hp gia các đa phương trong phát trin kinh tế vùng; thc hin có hiu qu quá trình đô th hoá

- Hoàn thin và nâng cao cht lượng, hiu lc thc thi các quy hoch phát trin kinh tế vùng; nâng cao năng lc các Ban Ch đo Tây Bc, Tây Nguyên, Tây Nam B trong ch đo t chc thc hin các quy hoch phát trin vùng và ch đo, giám sát liên kết, phi hp phát trin kinh tế gia các đa phương trong vùng.

- Nghiên cu, rà soát, điu chnh chc năng, nhim v ca chính quyn đa phương và hình thành th chế điu phi phát trin kinh tế theo vùng. Các đa phương trong vùng phi hp xây dng các đ án, tho thun phi hp, liên kết phát trin kinh tế-xã hi; phi hp ban hành và thc hin chính sách thu hút đu tư, xúc tiến đu tư, ưu tiên các ngành, lĩnh vc có tim năng, li thế cnh tranh.

- Thc hin có hiu qu quá trình đô th hoá trong tiến trình công nghip hoá, hin đi hoá; kim soát cht ch quá trình phát trin đô th, hoàn thin mô hình phát trin kinh tế đô th, t chc b máy, chc năng, nhim v và phương thc qun lý ca chính quyn đô th. Rà soát, hoàn thin quy hoch tng th đô th quc gia vi tm nhìn đến năm 2050.

7- Đi mi mô hình tăng trưởng gn vi bo đm quc phòng, an ninh

- Chính sách quc phòng, an ninh phi to thun li và h tr phát trin kinh tế-xã hi; đng thi, phát trin kinh tế phi góp phn gia tăng tim lc quc phòng, an ninh. Xây dng và thc hin chiến lược phát trin công nghip quc phòng, an ninh tiên tiến, hin đi. Các d án phát trin kinh tế, xã hi trong các khu vc phòng th, tuyến biên gii và v trí chiến lược phi bo đm yêu cu v quc phòng, an ninh. Hoàn thin cơ chế, chính sách đc thù đi vi doanh nghip quc phòng, an ninh.

- Ưu tiên phát trin mnh các ngành kinh tế bin, gn vi bo v vng chc ch quyn quc gia và nâng cao đi sng nhân dân vùng bin, đo. Khuyến khích các thành phn kinh tế đu tư phát trin các ngành khai thác, chế biến du khí; cng bin, đóng và sa cha tàu bin, vn ti bin; khai thác và chế biến hi sn, các dch v hu cn ngh cá; du lch bin, đo. Xây dng kết cu h tng kinh tế-xã hi phc v sn xut và đi sng vùng bin, đo. Khuyến khích và to điu kin thun li đ người dân đnh cư lâu dài trên các đo.

8- Đi mi phương thc, nâng cao năng lc, hiu lc và hiu qu qun lý nhà nước

- Đi mi phương thc qun lý nhà nước v kinh tế theo hướng xây dng nhà nước qun lý và phc v; đng thi, tăng cường kh năng điu tiết, giám sát, kim tra và thanh tra theo mc đ ri ro và tuân th pháp lut ca đi tượng qun lý; x lý nghiêm nhng hành vi vi phm pháp lut.

- Tăng cường ng dng công ngh thông tin, thc hin đin t hoá nghip v qun lý nhà nước và xã hi hoá vic xây dng các d liu thông tin qun lý nhà nước.

- Tiếp tc thc hin tinh gin biên chế gn vi ci cách tin lương; đi mi mnh m quy trình, phương thc t chc tuyn dng, s dng, tr lương, đánh giá, đ bt cán b; thc hin b nhim, đ bt cán b ch yếu da trên thành tích, kết qu công vic; tăng cường trách nhim gii trình ca người đng đu đi vi cán b, công chc thuc quyn qun lý và kết qu thc hin nhim v được giao ca đơn v.

- Tăng cường năng lc các cơ quan chc năng qun lý và giám sát th trường. Xây dng b máy nhà nước tinh gn, liêm chính, thông sut, hiu lc, hiu qu. Tăng cường k lut, k cương ca các cơ quan nhà nước và người đng đu.

IV- T CHC THC HIN

1- Các ban đng Trung ương, các ban cán s đng, đng đoàn, các tnh y, thành y, đng y trc thuc Trung ương t chc hc tp, quán trit Ngh quyết; xác đnh nhim v, ch trương, các gii pháp phù hp, c th thc hin ngay trong phm vi t chc, cơ quan, đơn v, ngành và đa phương.

2- Đng đoàn Quc hi ch đo b sung Chương trình xây dng lut, pháp lnh, ưu tiên các d án lut trc tiếp h tr đi mi mô hình tăng trưởng, cơ cu li nn kinh tế; tăng cường giám sát ca Quc hi, y ban Thường v Quc hi, Hi đng Dân tc, các y ban ca Quc hi v đi mi mô hình tăng trưởng, cơ cu li nn kinh tế.

3- Ban cán s đng Chính ph, ban cán s đng các b, cơ quan ngang b, cơ quan trc thuc Chính ph, các tnh y, thành y, đng y trc thuc Trung ương:

- Xây dng kế hoch hành đng vi l trình và phân công c th trách nhim cho các t chc, đơn v thc hin phù hp vi mc tiêu, yêu cu và điu kin c th ca tng ngành, lĩnh vc, đa phương và đơn v.

- Tp trung ch đo thc hin mt s nhim v cp bách và trng tâm sau:

+ Đy mnh cơ cu li đu tư công; khc phc tình trng đu tư dàn tri, tham nhũng, lãng phí, n đng xây dng cơ bn.

+ Cơ cu li ngân sách nhà nước và qun lý n công theo hướng bo đm an toàn, bn vng; thc hành trit đ tiết kim chi tiêu trong kh năng ca nn kinh tế, ch vay trong kh năng tr n; siết cht k lut, k cương tài chính - ngân sách nhà nước.

+ X lý có hiu qu các t chc tín dng yếu kém, tiếp tc cơ cu li các t chc tín dng gn vi x lý n xu ca nn kinh tế mt cách căn bn và trit đ; tng bước x lý và xoá b tình trng đu tư chéo, s hu chéo; đy mnh thoái vn ngoài ngành ca các ngân hàng thương mi.

+ Đy mnh c phn hoá, thoái vn đu tư nhà nước mt cách minh bch, thc cht, thn trng theo cơ chế th trường; kiên quyết x lý các doanh nghip nhà nước thua l không th phc hi.

+ Đy mnh sp xếp, cơ cu li và giao quyn t ch đy đ cho các t chc, đơn v s nghip công lp.

+ Phát huy tinh thn khi nghip, đi mi sáng to; h tr và phát trin mnh m doanh nghip c v s lượng và cht lượng.

+ Tp trung, tích t rung đt, cơ cu li nông nghip gn vi xây dng nông thôn mi có hiu qu, phù hp vi thc tế biến đi khí hu.

4- Mt trn T quc Vit Nam và đoàn th các cp xây dng chương trình, kế hoch tham gia và giám sát kết qu thc hin Ngh quyết.

5- Ban Tuyên giáo Trung ương ch trì, phi hp vi Thông tn xã Vit Nam, Đài Tiếng nói Vit Nam, Đài Truyn hình Vit Nam, các cơ quan thông tin, báo chí t chc tuyên truyn sâu, rng và liên tc v Ngh quyết, kết qu thc hin, nhng cách làm sáng to, đin hình tt; phê bình nhng cá nhân, t chc chn ch, thiếu tích cc, th đng hoc thc hin không đt kết qu như yêu cu, nhim v đ ra.

 6- Ban Kinh tế Trung ương ch trì, phi hp vi Văn phòng Trung ương Đng, các ban cán s đng, đng y trc thuc Trung ương thường xuyên theo dõi, kim tra, đôn đc trin khai thc hin Ngh quyết; đnh kỳ báo cáo B Chính tr, Ban Bí thư./.

Theo Chinhphu.vn

 

Skhđt

Tác giả: Skhđt
Nguồn: sokhdt.www.knparagon.com
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 197
Hôm qua : 1.397
Tháng 05 : 15.568
Năm 2020 : 147.657