Các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

28/02/2020

Hiện nay trên thế giới có tất cả 197 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó: 193 quốc gia độc lập được công nhận trên toàn thế giới là thành viên của Liên Hợp Quốc. 02 quan sát viên của Liên Hợp Quốc (Thành Vatican và Palestine) và 02 trường hợp đặc biệt (Đài Loan và Kosovo).

Các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

 

Hiện nay trên thế giới có tất cả 197 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trong đó:

- 193 quốc gia độc lập được công nhận trên toàn thế giới là thành viên của Liên Hợp Quốc.

- 02 quan sát viên của Liên Hợp Quốc là: Thành Vatican và Palestine

- 02 trường hợp đặc biệt là: Đài Loan và Kosovo.

Nguồn ảnh: https://cacnuoc.vn/co-bao-nhieu-nuoc-tren-gioi/


I. Danh sách các quốc gia thành viên của Liên Hợp quốc:

  1. Ả Rập Xê Út
  2. Afghanistan
  3. Ai Cập
  4. Albania
  5. Algeria
  6. Ấn Độ
  7. Andorra
  8. Angola
  9. Anh
  10. Antigua và Barbuda
  11. Áo
  12. Argentina
  13. Armenia
  14. Azerbaijan
  15. Ba Lan
  16. Bắc Macedonia
  17. Bahamas
  18. Bahrain
  19. Bangladesh
  20. Barbados
  21. Belarus
  22. Belize
  23. Bénin
  24. Bhutan
  25. Bỉ
  26. Bờ Biển Ngà
  27. Bồ Đào Nha
  28. Bolivia
  29. Bosnia và Herzegovina
  30. Botswana
  31. Brazil
  32. Brunei
  33. Bulgaria
  34. Burkina Faso
  35. Burundi
  36. Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
  37. Cameroon
  38. Campuchia
  39. Canada
  40. Cape Verde
  41. Chad
  42. Chile
  43. Colombia
  44. Comoros
  45. Cộng hòa Congo
  46. Cộng hòa dân chủ Congo
  47. Cộng hòa Dominican
  48. Cộng hòa Séc
  49. Cộng hòa Trung Phi
  50. Costa Rica
  51. Croatia
  52. Cuba
  53. Djibouti
  54. Dominica
  55. Đan Mạch
  56. Đông Timor
  57. Đức
  58. Ecuador
  59. El Salvador
  60. Eritrea 
  61. Estonia
  62. Ethiopia
  63. Fiji
  64. Gabon
  65. Gambia
  66. Georgia
  67. Ghana
  68. Grenada
  69. Guatemala
  70. Guinea
  71. Guinea Xích đạo
  72. Guinea-Bissau
  73. Guyana
  74. Hà Lan
  75. Haiti
  76. Hàn Quốc
  77. Hoa Kỳ
  78. Honduras
  79. Hungary
  80. Hy Lạp
  81. Iceland
  82. Indonesia
  83. Iran
  84. Iraq
  85. Ireland
  86. Israel
  87. Jamaica
  88. Jordan
  89. Kazakhstan
  90. Kenya
  91. Kiribati
  92. Kuwait
  93. Kyrgyzstan
  94. Lào
  95. Latvia
  96. Lesotho
  97. Liban
  98. Liberia
  99. Libya
  100. Liechtenstein
  101. Liên bang Micronesia
  102. Lithuania
  103. Luxembourg
  104. Ma-rốc
  105. Madagascar
  106. Malawi
  107. Malaysia
  108. Maldives
  109. Mali
  110. Malta
  111. Mauritania
  112. Mauritius
  113. Mexico 
  114. Moldova
  115. Monaco
  116. Mông Cổ
  117. Montenegro
  118. Mozambique
  119. Myanmar
  120. Na Uy
  121. Nam Phi
  122. Nam Sudan
  123. Namibia
  124. Nauru
  125. Nepal
  126. New Zealand
  127. Nga
  128. Nhật Bản
  129. Nicaragua
  130. Niger
  131. Nigeria
  132. Oman
  133. Pakistan
  134. Palau
  135. Panama
  136. Papua New Guinea
  137. Paraguay
  138. Peru
  139. Phần Lan
  140. Pháp
  141. Philippines
  142. Qatar
  143. Quần đảo Marshall
  144. Quần đảo Solomon
  145. Romania
  146. Rwanda
  147. Saint Kitts và Nevis
  148. Saint Lucia
  149. Saint Vincent và Grenadines
  150. Samoa
  151. San Marino
  152. São Tomé và Príncipe
  153. Senegal
  154. Serbia
  155. Seychelles
  156. Sierra Leone
  157. Singapore
  158. Síp
  159. Slovakia
  160. Slovenia
  161. Somalia
  162. Sri Lanka
  163. Sudan
  164. Suriname
  165. Swaziland
  166. Syria
  167. Tajikistan
  168. Tanzania
  169. Tây Ban Nha
  170. Thái Lan
  171. Thổ Nhĩ Kỳ
  172. Thụy Điển
  173. Thụy Sĩ
  174. Togo
  175. Tonga
  176. Triều Tiên
  177. Trinidad và Tobago
  178. Trung Quốc
  179. Tunisia
  180. Turkmenistan
  181. Tuvalu
  182. Úc
  183. Uganda
  184. Ukraine
  185. Uruguay
  186. Uzbekistan
  187. Vanuatu
  188. Venezuela
  189. Việt Nam
  190. Ý
  191. Yemen
  192. Zambia
  193. Zimbabwe

II. Danh sách quan sát viên của Liên Hợp quốc:

1. Thành Vatican

2. Palestine

II. 02 trường hợp đặc biệt:

1. Đài Loan

2. Kosovo.

 

 

 

 

Tác giả: Tham khảo và biên tập lại: Nguyễn Thị Việt Hà

Chia sẻ bài viêt:
Thống kê truy cập:197438
Số người trực tuyến: 302